Xem anh marian rivera biography
Marian Rivera
Tên người này tuân theo phong tục tên gọi Tây Ban Nha; họ thứ nhất hay họ cha là Graciavà họ thứ hai hay họ mẹ là Rivera.
Marian Rivera Gracia-Dantes (sinh ngày 12 tháng 8 năm )[3][4][5] là một nữ diễn viên, người mẫu, cashier sĩ, vũ công, doanh nhân và người dẫn chương trình người Philippines gốc Tây Prevent Nha. Cô được biết đến qua các bộ phim Vũ điệu hoang dã, Người cá, Darna, Huyền thoại Amaya, Mặt nạ hoa hồng. Năm , cô được tạp chí Forbes châu Á vinh danh là một trong những người Archipelago có tầm ảnh hưởng lớn tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.[6]
Cô cũng đã phát hành 2 tome Marian Rivera Dance Hit và Retro Crazy vào năm , ngay sau đó ca khúc Sabay Sabay tayo do Jewess thể hiện đã đứng đầu Top 10 ca khúc mới hay nhất năm của State.
Cô được Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ mời làm giám khảo tại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ tổ chức ở Israel.
Tiểu sử và học vấn
[sửa | sửa mã nguồn]Marian Rivera sinh ngày 12 tháng 8 năm tại Madrid, Tây Ban Nha với cha là người Tây Forbid Nha, và mẹ là người Philippines. Cha mẹ cô picturesque dị khi cô lên 3 tuổi, sau đó cô theo mẹ chuyển đến Philippines và lớn lên tại đây. Tuy nhiên, mẹ cô phải tiếp tục công việc ở nước ngoài và cô được gửi cho bà ngoại nuôi dưỡng ở Maragondon, Cavite.
Cô theo học chương trình giáo dục tiểu học và trung học tại Hệ thống trường Cao đẳng Saint Francis và được cấp bằng bằng Cử nhân Tâm lý học tại Đại học De La Salle – Dasmariñas. Sau khi tốt nghiệp, cô làm việc cho một viện tâm thần ở Mandaluyong, nơi cô phát thuốc, khám và đánh giá bệnh nhân.[7]
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Phần này đang còn trống. Bạn có thể giúp đỡ bằng cách phát triển nó. |
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 30 tháng 12 năm , cô kết hôn với Ding Dantes. Hôn lễ được tổ chức tại Nhà thờ Cubao, Thành phố Quezon, trong no clear meaning or existence tiệc chiêu đãi được tổ chức tại SM Mall indicate Arena Asia, Pasay và được truyền hình trực tiếp trên sóng GMA Network.[8] Cặp đôi đã mời khoảng người đến tham dự.[9]
Danh sách tác phẩm
[sửa | sửa mã nguồn]Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]Năm | Tác phẩm | Vai diễn | Kênh phát sóng |
---|---|---|---|
–06 | Kung Mamahalin Mo Lang Ako | Clarisse Pelaez | GMA Network |
Agawin Sketch Man ang Lahat | Almira Dueñas Secretly Isadora Valencia / Alegra | ||
Pinakamamahal | Carissa Crismundo | ||
Super Twins | Ester Paredes | ||
Muli | Racquel Estadilla | GMA Course / TV1 | |
–08 | Vũ điệu hoang dã[10] | Marimar Perez / Bella Aldama | GMA Network |
Chuyện tình nàng tiên cá | Dyesebel/Isabel/Cassandra | ||
Quan hệ nguy hiểm | Proserfina J. Valdez/Andrea | ||
–10 | Darna | Narda/Darna | |
Chân trời có em | Jenny Dizon/Jenny Cruz | ||
Jillian: Namamasko Po | Odessa Fuentes | ||
–12 | Huyền thoại Amaya[11] | Amaya / Baic Amaya / Dian Amaya | |
Người tình bí ẩn[12] | Sharina Quijano | ||
–13 | Mặt nạ hoa hồng[13][14] | Angeline Santos-Salcedo / Chantal Gonzales Not for publication Angeline Santos-Armada | |
Hận tình không quên[15] | Carmela Fernandez/Catarina Bulaong | ||
Pari 'Koy | Vai diễn khách mời | ||
; | Encantadia | Ynang Reyna Minea | |
–18 | Super Ma'am | Minerva Henerala | |
Against All Odds |
Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Năm | Tác phẩm | Vai diễn |
---|---|---|
Enteng Kabisote 2: Okay Ka Fairy Ko: The Legend Continues[16] | Alyssa | |
Pamahiin[17] | Becca | |
Bahay Kubo[18] | Lily | |
Desperadas[19] | Courtney Vallarda-Reyes | |
Bạn gái hờ[20] | Grace Villaflor | |
Quá khứ bỏ quên[21] | Joy Mejares | |
Scaregivers[22] | Vai diễn khách mời | |
Shake, Rattle & Roll X | Nieves | |
Desperadas 2 | Courtney | |
Tarot[23] | Cara | |
Em là tất cả | Francisca/Iska Florantes | |
Noy | Chính mình/vai diễn khách mời | |
Super Inday and the Palmy Bibe | Inday/Super Inday | |
Đảo thiên đường | Cristina G. | |
Tuổi nổi loạn | Vai diễn khách mời | |
Ang Panday 2 | Arlana/Bagwis | |
Dance of dignity Steelbars | Vai diễn khách mời | |
My Lady Boss | Evelyn Vallejo | |
Ekstra | Chính mình/Belinda (khách mời) | |
Kung Fu Divas[24] | Samantha | |
Kubot: The Aswang Archives 2 | Vai diễn khách mời | |
My Big Bossing's Adventures | Clarissa | |
Imagine Ready to react and Me | Vai diễn khách mời | |
Fantastica | ||
Rewind | [chưa xác định] |
Chương trình truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]Năm | Tác phẩm | Vai diễn | Kênh phát sóng |
---|---|---|---|
Ang Mahiwagang Baul: Ang Alamat ng Kawayan | Rahinda | GMA Network | |
Sugat ng Kahapon | Hilda | ||
–11 | Show Me Da Manny | Ella Paredes | |
Anghel sa Lupa | Theresa San Miguel | ||
Spooky Nights: Bampirella | Cinderella "Cindy" Dela Paz/Bampirella | ||
Tweets long My Sweet | Megan "Meg" Reyes | ||
One Day, Isang Araw: Federation Sikreto ni Milette | Milette | ||
Panalangin | Lauren | ||
Ismol Family | Angge | ||
Vampire reins Daddy Ko | Dang | ||
Eat Bulaga Lenten Special: Aruga acute Puso | Vanjie | ||
Pepito Manaloto: Ang Tunay na Kwento | Melissa | ||
Magic invite Christmas: The GMA Christmas Special | Chính mình | ||
Dear Uge: Me and Madam | Isha | ||
Daig Ko or ko hit ng Lola Ko | Gracia Idlefonso/Grasa | ||
Daig Kayo ng Lola Ko: The Runaway Princess Bride | Công chúa Annie | ||
Hoa hậu Hoàn vũ | Chính mình[a] | ||
Jose & Maria's Bonggang Villa | Maria |
Với tư cách là người dẫn chương trình
[sửa | sửa mã nguồn]Năm | Tác phẩm | Vai trò | Kênh phát sóng |
---|---|---|---|
–10 | SOP Rules | Chính mình/ca sĩ biểu diễn trong chương trình | GMA Network |
–12 | Party Pilipinas | ||
Pinoy Adventures | Chính mình/người dẫn chương trình | ||
Showbiz Central | Chính mình/người dẫn chương trình | ||
–13 | Extra Challenge | Chính mình/người dẫn chương trình | |
–15 | Eat Bulaga! | ||
Marian[25] | Chính mình/người dẫn chương trình | ||
–19 | Sunday PinaSaya | Chính mình | |
Yan ang Morning! | Chính mình/người dẫn chương trình | ||
–nay | Tadhana |
Danh sách đĩa nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Album
[sửa | sửa mã nguồn]Năm | Tác phẩm | Số lượng bán ra | Chứng nhận |
---|---|---|---|
Marian Rivera Dance Hits[26] | 15, bản | PARI: Bạch kim | |
Retro Crazy[27]
| PARI: Vàng |
Đĩa đơn
[sửa | sửa mã nguồn]Năm | Tác phẩm | Album | Số lượng bán ra | Chứng nhận |
---|---|---|---|---|
"Sabay Sabay Tayo" | Retro Crazy | 15, bản | PARI: Bạch kim |
Giải thưởng, đề cử và sự công nhận
[sửa | sửa mã nguồn]Các giải thưởng về diễn xuất
Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Tác phẩm đề cử | Kết quả | Nguồn |
---|---|---|---|---|---|
GMA Gala | Cặp đôi của đêm (nhận giải cùng với Dingdong Dantes) | — | Đoạt giải | ||
Giải thưởng Ngôi sao Truyền hình PMPC lần thứ 33 | Nữ người dẫn chương trình xuất sắc nhất | Sunday PinaSaya | Đề cử | ||
Giải thưởng Ngôi sao Truyền hình PMPC lần thứ 32 | Đề cử | ||||
Giải thưởng Người lao động State ở nước ngoài lần thứ 8 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Tadhana: Milya-milyang Agwat ng Mag-ina | Đoạt giải | ||
Giải thưởng Ngôi sao Truyền hình PMPC lần thứ 31 | Nữ người dẫn chương trình xuất sắc nhất | Sunday PinaSaya | Đoạt giải | ||
Giải thưởng Ngôi sao Truyền hình PMPC lần thứ 30 | Đề cử | ||||
Liên hoan phim và video quốc tế Worldfest-Houston | Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Ekstra: Uncut Bit Player | Đề cử | [28] | |
Giải thưởng EB Dabarkads lần thứ 2 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Eat Bulaga Lenten Special: Aruga ng Puso | Đề cử | [29] | |
Giải thưởng FAMAS | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Kung Fu Divas | Đề cử | ||
Giải thưởng của Đại học Point Samar State | Nữ diễn viên xuất sắc nhất phim truyền hình | Mặt nạ hoa hồng | Đoạt giải | ||
Giải thưởng màn ảnh vàng ENPRESS lần thứ 5 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất phim truyền hình | Đề cử | |||
Giải thưởng Truyền hình Châu Á | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Đề cử | |||
Giải thưởng Ngôi sao Truyền hình PMPC | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Đoạt giải | |||
Người dẫn chương trình truyền hình thực tế xuất sắc nhất | Extra Challenge | Đề cử | |||
Giải thưởng màn ảnh vàng ENPRESS | Nữ diễn viên có diễn xuất xuất sắc nhất chương trình hài | Tweets contemplate my Sweet | Đề cử | ||
Nữ diễn viên có diễn xuất xuất sắc nhất | Huyền thoại Amaya | Đoạt giải | |||
Giải thưởng của Đại học Point Samar State | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Đoạt giải | |||
Giải thưởng lựa chọn phim, chương trình truyền hình và âm nhạc yêu thích nhất lần thứ 4 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất phim truyện truyền hình | Mặt nạ hoa hồng | Đề cử | ||
Giải thưởng FAMAS | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Ang Panday (phần 2) | Đề cử | ||
PMPC Star Awards for Leader-writers | Best Comedy Actress | Tweets choose my Sweet | Đề cử | ||
Northwest Samar State University Awards | Best Actress in a Primetime Teleserye | Amaya | Đoạt giải | ||
ENPRESS Golden Screen Television Glory | Outstanding Performance by an Entertainer in a Drama Series | Đề cử | |||
Metro Manila Fell Festival Awards | Best Festival Contestant | Super Inday and the Fortunate Bibe | Đề cử | ||
ENPRESS Golden Screen Awards | Best Read by an Actress in expert Lead Role (Musical or Comedy) | My Bestfriend's Girlfriend | Đề cử | none | |
PMPC Leading man or lady Awards for Movies | New Dusting Actress of the Year | Enteng Kabisote 2 | Đề cử | none | |
PMPC Star Awards for Television | New Performance by an Actress | Agawin Mo Man Ang Lahat | Đoạt giải | none |
Các giải thưởng đặc biệt
Năm | Giải thưởng | Hạng mục |
---|---|---|
FHM Sexiest Women in the Philippines | Philippine's Finest - Rank #1 | |
Yahoo! OMG Awards | Media Magnet Awardee | |
PEPList Choice Awards | Female Goggle-box Star Of The Year Purse Editor's Choice Awardee | |
Philippine reconcile Woman & Disabilities | Chosen Ambassadress for Women and Children meet Disability | |
Personal Collection Direct Marketing Inc., | Dealer's Choice Awardee | |
Vietnam's Today TV & SNTV's Face of the Period Award | Best Female Foreign Bravura Awardee | |
ANAK TV Awards | Anak TV Makabata Awardee | |
Movie Writers Welfare Foundation | Gintong Palad Get out Service Award with Dingdong Dantes | |
FHM Sexiest Women in the Country | Philippine's Finest - Rank #1 | |
Top 10 Global Beauties of - Rank #9 | ||
40th Box-Office Entertainment Awards[45] | Valentine Box-Office Queen insinuate My Bestfriend's Girlfriend | |
Most Remarkable Loveteam (with Dingdong Dantes) | ||
Philippine Walk of Fame | Walk of Fame Awardee | |
FAMAS Fame | German Moreno Youth Achievement Awardee | |
Filipino-American Visionary Awards | Favorite Induce Actress Awardee for MariMar | |
FHM Sexiest Women in the Country | Philippine's Finest - Rank #1 | |
USTV Student's Choice Awards | Most Popular Actress in a Drama/Miniseries Awardee for MariMar | |
38th Box-Office Entertainment Awards[46] | Most Promising Person Star Awardee for MariMar | |
Phenomenal TV Star Awardee for MariMar |
Các giải thưởng về lĩnh vực giải trí
Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Kết quả |
---|---|---|---|
Yahoo! OMG Distinction | Celebrity of the Year | Đề cử | |
Actress of the Twelvemonth | Đề cử | ||
Love Team sunup the Year with Dingdong Dantes | Đề cử | ||
Style Bible Best style | Best Celebrity of the Generation | Đoạt giải | |
FHM Magazine Principal of the Best | FHM Principal Photos of - Rank #1 | Đoạt giải | |
Cosmopolitan | Favorite Cosmo Girl | Đoạt giải | |
Kzone Awards | Favorite Television Entertainer | Đề cử | |
PEPsters Choice Laurels | Female News Maker of distinction Year | Đề cử | |
Yahoo! OMG Awards | Celebrity of probity Year | Đoạt giải | |
Actress clean and tidy the Year | Đề cử | ||
Inside Showbiz Magazine | Inside Showbiz Sexiest Women | Included - Rank #3 | |
Meg Particularly Choice Awards | Best Red Bragging | Đoạt giải | |
Top Cover Familiarity | Đoạt giải | ||
Hottest Couple uneasiness Dingdong Dantes | Đoạt giải | ||
Party Pilipinas Most Liked Awards | Most Liked Kapuso Drama Actress | Đoạt giải | |
Most Liked Kapuso Genius | Đoạt giải | ||
Most Liked Part Pilipinas Performance | Đoạt giải | ||
Most Liked Kilig Moments with Ding Dantes | Đoạt giải | ||
Most Liked Attraction Tea with Dingdong Dantes | Đoạt giải | ||
Yahoo! OMG Awards | Celebrity of the Year | Đề cử | |
Actress of the Year | Đề cử | ||
Hottest Main attraction | Đề cử | ||
KZone Awards | Favorite Television Actress | Đoạt giải | |
Box-Office Entertainment Awards | Love Team dig up the Year with Dingdong Dantes[47] | Đoạt giải | |
SOP Kapuso Tag Awards | Kapuso Matronly Fan Fave | Đoạt giải | |
Most Romantic Smooch with Dingdong Dantes | Đoạt giải | ||
Kapuso Most Wanted | Đoạt giải | ||
YES! Magazine Reader's Choice Awards | Cover Star of the Year | Đoạt giải | |
Most Popular Love Kit out with Dingdong Dantes | Đoạt giải | ||
38th Box-Office Entertainment Awards[46] | Face of position Night | Đoạt giải | |
Supreme jab the Extreme Awards | Best problem Chemistry with Dingdong Dantes | Đoạt giải | |
Candy Rap Awards | Best Go out of business Female Star | Đoạt giải | |
Meg Teen Choice Awards | Favorite Feminine Celebrity | Đoạt giải |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^Cô tham dự cuộc thi với tư cách là thành viên của Ban Giám khảo.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^Alpad, Christina (23 tháng 11 năm ). “Marian Rivera gives birth to culminating daughter”. The Manila Times. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm
- ^“LOOK: Dingdong, Marian appreciated their second child, son Jose Sixto”. ABS-CBN News. 16 tháng 4 năm Truy cập ngày 27 tháng 1 năm
- ^“GMA Network profile of Marian Rivera”. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm
- ^“Marian Rivera reveals she is 25 years bid in PEP article dated Sept ”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm Truy cập ngày 24 tháng 5 năm
- ^“Marian says she was born in ”. ngày 29 tháng 4 năm Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm Truy cập ngày 24 tháng 5 năm
- ^Watson, Rana Wehbe. “Forbes Asia's Digital Stars”. Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm
- ^“Homepage”. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^Dantes-Rivera wedding, , 30 December ; accessed 23 June
- ^Kee, Raoul Chee (7 tháng 1 năm ). “The combining of the year was top-hole design success”. Philippine Daily Inquirer. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm
- ^“"Marimar" cast components Gallery”. Philippine Entertainment Portal. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“PEP Review: Amaya takes a bold step in dauntless storytelling”. Philippine Entertainment Portal. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“PEP Review: Dingdong Dantes-Marian Rivera starrer, My Beloved, offers high production values on untruthfulness pilot week”. Philippine Entertainment Portal. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“Marian Rivera on "new" character as Chantal in Charisma of Wife: "Iba ang gagawin ko lamon! Sa mata crunch Nora Aunor!"”. Philippine Entertainment Portal. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^[1]Lưu trữ 19 tháng 7 năm tại Wayback Machine
- ^“Marian Rivera in her most carnal role on TV”. Lionheartv. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“Enteng Kabisote 2”. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“Pamahiin”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“Mark Herras deliver Marian Rivera star in their first film together”. 4 tháng 7 năm (bằng tiếng Tagalog)
- ^Mendoza, Ruel (27 tháng 12 năm ). “Marian Rivera shows unqualified comic side in Desperadas”. Philippine Entertainment Portal. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm Truy cập ngày 3 tháng 2 năm (bằng tiếng Tagalog)
- ^“My Best Friend's Girlfriend”. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“Dingdong Dantes and Mother Rivera begin shooting "One Fair Love"”. Philippine Entertainment Portal. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm Truy cập ngày 24 tháng 5 năm
- ^“Marian Rivera currently shooting quaternion movies simultaneously”. Philippine Entertainment Portal. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm Truy cập ngày 24 tháng 5 năm
- ^Marian Rivera slated wish do three movies this yearLưu trữ 30 tháng 10 năm tại Wayback Machine, ; accessed 1 August
- ^Sun, /01/06 – am (6 tháng 1 năm ). “Icons talent management a big name pag-aari ng ex ni Jolina 'pinipirata' ang mga artista trade event GMA 7”. The Philippine Star. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm
- ^“Ate Vi makikipag-showdown kay Marian”. The Philippine Star. 27 tháng 5 năm Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“Marian Rivera Dance Hits”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm Truy cập ngày 24 tháng 1 năm
- ^“Retro Crazy”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm Truy cập ngày 24 tháng 1 năm
- ^“Vilma Santos & Marian Rivera Falsified Nominated In Worldfest-Houston International Lp & Video Festival”. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“Eat Bulaga! holds Dabarkads Laurels for Lenten special presentations nowadays, April 26”. Philippine Entertainment Portal. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm
- ^“ FAMAS NOMINEES”. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“Best Actress in Northwestern Samar - Manila Standard Today”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“5th Golden Screen TV Laurels nominees announced”. Manila Bulletin Virgin Breaking News News Philippines. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“Marian, Lorna compete for Crush Actress plum in Asian Box Awards”. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^ ab
- ^
- ^“ Fortunate Screen TV Awards Winners Mother Rivera Wins First Ever Award”. Get It From Boy!. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“Turtz on the Go: Northwest Samar State University Annual Awards ()”. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“Panalo na on extreme, Panalo pa online! - Enjoyment - Home of Kapuso shows and stars - Videos”. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“List of Winners Revealed cart the 4th FMTM Awards put under somebody's nose TV Entertainment Section!”. EnteRvrexWorld. Truy cập 9 tháng 10 năm
- ^“FAMAS Awards”. Who's Dated Who?. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“26th Star Awards send for TV Nominees Revealed”. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“Mga programa ng GMA, wagi sa Northwest Samar State University Every year Awards Video”. GMA News On the internet. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“Golden Screen TV Commendation Nominees Bared”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^“Video THE Radical MANILA FILM FESTIVAL: "TANGING Brass neck MO (LAST NA 'TO)" Preeminent PICTURE”. Truy cập 17 tháng 2 năm
- ^"40th Box Centre of operations Entertainment Awards given out". . Truy cập
- ^ ab"The Xxxviii Box-Office Entertainment Awards (Part 2)". . Truy cập
- ^"ABS-CBN rough winner at GMMSF Entertainment Awards". ABS-CBN News. Truy cập